Thông số dây curoa là gì?
Thông số dây curoa thường được nhà sản xuất in trên mặt lưng dây, bao gồm phần chữ (loại dây) và phần số (chu vi/chiều rộng).
Việc nắm rõ thông số dây curoa giúp bạn tra mã và chọn chính xác loại dây curoa thay thế, đảm bảo hiệu suất vận hành và tuổi thọ cao cho máy móc.
Cách đọc thông số và tra mã dây curoa
Dù có sự khác biệt về ký hiệu giữa các loại dây, cách đọc thông số dây curoa và tra mã dây curoa tập trung vào 3 thông tin chính: Loại dây – Chiều dài tiêu chuẩn – Thông số bản rộng / số rãnh / bước răng.
Cách đọc thông số & tra mã dây curoa thang trơn cổ điển (FM, A, B, C, D, E)
Cấu trúc: [Tên bản] + [chiều dài]
- Hệ inch: B110→ Dây curoa bản B, chiều dài danh nghĩa = 110 inch = 110 x 25,4mm = 2794mm
- Hệ mét: A660Li → Dây curoa bản A, chiều dài mặt trong = 660mm .

Cách đọc thông số dây curoa thang răng cưa (AX, BX, CX, FMX)
Dây curoa thang răng cưa thường được ký hiệu theo tiêu chuẩn AX, BX, CX hoặc theo mã riêng của từng nhà sản xuất như RECMF, RPF
Dây răng bản FM = FMX hoặc RECMF 1XXXX / RPF 2XXXX
Dây răng bản A = AX hoặc RECMF 6XXXX / RPF 3XXXX
Dây răng bản B = BX hoặc RECMF 8XXXX / RPF 5XXXX
Dây răng bản C = CX hoặc RECMF 9XXXX / RPF 7XXXX
3 hoặc bốn số phía sau (XXXX) = chu vi (inch) × 10
Ví dụ: RECMF-6470 → Bản A (6), chu vi = 470÷10 = 47 inch. RPF-51555 → Bản B (5), chu vi = 1555÷10 = 155,5 inch.

Cách đọc thông số dây curoa thang hẹp 3V, 5V, 8V (hệ inch)
Cách đọc: [Tên bản] + [Chiều dài ×10 inch].
Ví dụ: 5V1900 → dây curoa 5V1900, chiều dài = 1900 / 10 = 190 inch; 8V2240 → dây curoa 8V2240, chiều dài = 2240 / 10 = 224 inch.
- Nếu có thêm chữ X, ví dụ 3VX, 5VX, là biến thể có răng cưa mặt trong để tăng độ linh hoạt và tản nhiệt tốt hơn—thay trực tiếp 3V, 5V, 8V cùng mã, không cần đổi puly.
Tra mã dây thang hẹp SPZ, SPA, SPB, SPC (hệ mét)
Cách đọc: [Tên bản] + [Chiều dài mm].
Ví dụ: SPC9500 → dây curoa SPC, chiều dài danh nghĩa Lw = 9500mm .

Cách đọc thông số & tra mã dây curoa rãnh dọc
Cách đọc: [Số rãnh] + [Ký hiệu bản] + [Chiều dài mm].
- 8PK1800 → 8 rãnh PK, chu vi 1.800mm, bản rộng xấp xỉ = 8 × 3,56 = 28,48mm.
- 6PJ1500 → 6 rãnh PJ, chu vi 1.500mm, bản rộng xấp xỉ = 6 × 2,34 = 14,04mm.
Cách đọc thông số & tra mã dây đai răng
Dây đai răng HTD/STS (Mét): Quy tắc: [Chiều dài mm]-[Loại]-[Bản rộng mm]. Ví dụ: HTD-640-8M-20 → dài 640mm, bước 8mm, rộng 20mm.
Dây XL/L/H/XH (Inch): Quy tắc: [Chiều dài ÷10 inch]-[Loại]-[Bản rộng÷100 inch]. Ví dụ: 463XH030 → dài 46,3 inch, dây XH, rộng 0,30 inch = 7,62mm.
Dây PU (T5/T10/AT5/AT10): Quy tắc: [Loại]-[Chiều dài mm]-[Bản rộng mm]. Ví dụ: T5-400-16 → T5, dài 400mm, rộng 16mm.
Ý nghĩa các thông số Li, La, Lw, Ld, Le, Lp in trên dây
Một dây curoa có thể được biểu thị bằng nhiều giá trị chiều dài khác nhau tùy theo vị trí đo trên tiết diện. Bảng dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng ký hiệu chiều dài và cách sử dụng đúng để tính dây curoa chính xác nhất.
| Ký hiệu | Định nghĩa | Ví dụ |
| Li | Chu vi đo ở mép TRONG dây | Li=660mm → Lw=690mm (bản A) |
| La | Chu vi đo ở mép NGOÀI dây | La = Li + 2×H |
| Lw | Chu vi làm việc chuẩn = Ld | C190 → Lw=4.826mm |
| Ld | Chu vi chuẩn theo tiêu chuẩn ISO | SPB2500 → Ld=2.500mm |
| Le | Chiều dài hữu dụng lý thuyết | Ít dùng khi tra mã thay thế |
| Lp | Chu vi qua tâm lõi gia cường | HTD-640-8M → Lp=640mm |
Bảng Tra Kích Thước Dây Curoa
Bảng tra kích thước dây curoa cập nhật đầy đủ các loại dây đai thang, dây răng và dây PK phổ biến hiện nay
Bảng Tra Kích Thước Dây Curoa Thang
Bảng tra mã thông số dây curoa thang giúp bạn nhanh chóng xác định bản dây, kích thước tiêu chuẩn và chiều dài quy đổi theo từng hệ (cổ điển, thang hẹp, hệ inch).
| Bản dây | Rộng (mm) | Dày (mm) | Góc đai | Lw = Li + (mm) |
| Bản M/Z | 9,7 | 5,5 | 40° | — |
| Bản FM | 9,5 | 8 | 40° | |
| Bản A | 13 | 8 | 40° | 30 |
| Bản B | 17 | 11 | 40° | 40 |
| Bản C | 22 | 14 | 40° | 58 |
| Bản D | 32 | 20 | 40° | 75 |
| Bản E | 38 | 25 | 40° | — |
| SPZ | 9,7 | 8 | 40° | 37 |
| SPA | 12,7 | 10 | 40° | 45 |
| SPB | 16,3 | 13 | 40° | 66 |
| SPC | 22 | 18 | 40° | 83 |
| RECMF-6…0 | 13 | 8 | 40° | 30 |
| RECMF-8…0 | 17 | 11 | 40° | 40 |
| RECMF-9…0 | 22 | 14 | 40° | 58 |
| 1422V | 22 | 8 | 22° | |
| 1922V | 30 | 11 | 22° | |
| 2322V | 36,5 | 12 | 22° |
Bảng tra kích thước dây curoa 3V, 5V, 8V
| Bản dây | Rộng (mm) | Dày (mm) | Góc đai | La = Li + (mm) |
| 3V | 9,5 | 8 | 40° | 50 |
| 5V | 15,9 | 13,5 | 40° | 82 |
| 8V | 25,4 | 22,2 | 40° | 144 |
Bảng Thông Số Dây Curoa Rãnh Dọc
Thông số dây curoa rãnh dọc dựa trên 3 yếu tố: số rãnh – loại rãnh (PH, PJ, PK, PL) – chiều dài danh nghĩa (mm).
| Ký hiệu | Bước rãnh (mm) | Độ dày (mm) | Cách tính bản rộng & ví dụ |
| PH | 1,6 | 2,5 | Số rãnh × 1,6mm. VD: 10PH → 10×1,6=16mm |
| PJ | 2,34 | 3,4 | Số rãnh × 2,34mm. VD: 6PJ → 6×2,34=14,04mm |
| PK | 3,56 | 4,3 | Số rãnh × 3,56mm. VD: 8PK1800 rộng 8×3,56=28,48mm, dài 1.800mm |
| PL | 4,70 | 6,0 | Số rãnh × 4,70mm. VD: 6PL2000 rộng 6×4,7=28,2mm, dài 2.000mm |
Bảng Tra Kích Thước Dây Đai Răng
Tra mã dây đai răng (Timing Belt) cần dựa vào 3 thông số chính: bước răng (pitch), chiều dài chuẩn (Lp) và bản rộng (mm). Mã dây thường có dạng như HTD-640-8M-20 hoặc T5-400-16, thể hiện đầy đủ kích thước và loại răng.


Kết Luận
Nắm vững thông số và bảng tra mã dây curoa giúp kỹ thuật viên và bộ phận thu mua không bao giờ mua nhầm mã, tránh dừng máy và tối ưu chi phí bảo trì. Nếu bạn chưa rõ, xem thêm [cách chọn mua dây curoa] hoặc tham khảo [bảng giá dây curoa chính hãng cập nhật 2026] để hoàn tất quy trình mua vật tư.
Câu Hỏi Thường Gặp Về Thông Số Dây Curoa
Tại sao cùng một sợi dây curoa lại có nhiều giá trị chiều dài khác nhau?
Vì mỗi ký hiệu đo ở vị trí khác nhau trên tiết diện dây: Li (mép trong), La (mép ngoài), Lw (đường tâm chuẩn ISO), Lp (tâm lõi gia cường cho timing belt). Sự chênh lệch giữa Li và Lw thường từ 30mm (bản A) đến 144mm (8V). Luôn dùng đúng ký hiệu theo từng chủng loại dây khi tra mã.
Làm thế nào để tra mã dây curoa khi ký hiệu đã mờ hoàn toàn?
Khi mã dây curoa bị mờ hoặc mất hoàn toàn, bạn có thể xác định lại thông số bằng cách đo kích thước thực tế của dây. Trước tiên, dùng thước đo bề rộng mặt trên và chiều cao tiết diện để xác định loại dây (FM, A, B, C, D…). Tiếp theo, dùng thước dây không co giãn đo chiều dài mặt trong (Li) của dây.
Sau khi có các thông số này, đối chiếu với bảng quy đổi chiều dài Li – Lw và bảng kích thước tiêu chuẩn để xác định mã dây curoa tương ứng. Nếu dây đã mòn hoặc biến dạng, nên gửi hình ảnh và kích thước đo được cho nhà cung cấp để được hỗ trợ tra mã chính xác hơn.

Sales Engineer tại Công ty TNHH Tâm Hồng Phúc