Dây curoa bản A, M, Fm
- 1
- 2
Dây curoa bản A là gì?
Dây curoa bản A là một loại dây đai truyền động có tiết diện ngang hình thang (V-Belt). Đây là loại dây phổ biến nhất trong phân khúc tải nhẹ và vừa, được sử dụng phổ biến trong công nghiệp và đời sống.
Thông số kích thước dây curoa bản A
- Chiều rộng lưng (Top Width): 13 mm
- Độ dày (Height): 8 mm
- Góc đai: 40°
- Đường kính puly tối thiểu: 71 mm
- Phạm vi chiều dài: A20 – A200 (inch)
- Cấu tạo: Thường gồm 4 lớp: vải bố địa kỹ thuật chống mài mòn, sợi lõi Polyester chịu lực, lớp cao su cách nhiệt và lớp cao su chịu nén dưới cùng.
- Khả năng chịu nhiệt: Thường từ -30°C đến +70°C.
Cách đọc mã và tính chiều dài dây curoa bản A
- Cách đọc: A + chiều dài. Ví dụ: A50 có chu vi Lw (chu vi sợi lõi bên trong dây) = 50 inch = 1.270mm.
- Từ Li (chu vi mặt trong): Lw = Li + 30mm. Ví dụ: đo được Li = 1.240mm → Lw = 1.270mm = 50 inch → Mã A50.

Bảng tra mã dây curoa bản A phổ biến
Mã dây curoa bản A thường được ký hiệu theo hệ Inch. Để biết chiều dài thực tế theo mm, bạn chỉ cần lấy số hiệu nhân với 25.4.
| Mã | Chiều dài (mm) | Mã | Chiều dài (mm) |
| A20 | 508 | A73 | 1854,2 |
| A25 | 635 | A74 | 1879,6 |
| A30 | 762 | A75 | 1905 |
| A35 | 889 | A76 | 1930,4 |
| A40 | 1016 | A77 | 1955,8 |
| A45 | 1143 | A78 | 1981,2 |
| A50 | 1270 | A79 | 2006,6 |
| A51 | 1295,4 | A80 | 2032 |
| A52 | 1320,8 | A85 | 2159 |
| A53 | 1346,2 | A90 | 2286 |
| A54 | 1371,6 | A95 | 2413 |
| A55 | 1397 | A100 | 2540 |
| A56 | 1422,4 | A105 | 2667 |
| A57 | 1447,8 | A110 | 2794 |
| A58 | 1473,2 | A115 | 2921 |
| A59 | 1498,6 | A120 | 3048 |
| A60 | 1524 | A125 | 3175 |
| A61 | 1549,4 | A130 | 3302 |
| A62 | 1574,8 | A135 | 3429 |
| A63 | 1600,2 | A140 | 3556 |
| A64 | 1625,6 | A145 | 3683 |
| A65 | 1651 | A150 | 3810 |
| A70 | 1778 |
Giá Dây Curoa Bản A
| Mã dây | MITSUSUMI | BANDO |
| A40 | 18.000 | 42.000 |
| A41 | 18.450 | 43.050 |
| A42 | 18.900 | 44.100 |
| A43 | 19.350 | 45.150 |
| A44 | 19.800 | 46.200 |
| A45 | 20.250 | 47.250 |
| A46 | 20.700 | 48.300 |
| A47 | 21.150 | 49.350 |
| A48 | 21.600 | 50.400 |
| A49 | 22.050 | 51.450 |
| A50 | 22.500 | 52.500 |
| A51 | 22.950 | 53.550 |
| A52 | 23.400 | 54.600 |
| A53 | 23.850 | 55.650 |
| A54 | 24.300 | 56.700 |
| A55 | 24.750 | 57.750 |
Dây curoa bản A hãng nào tốt nhất?
Thị trường hiện có rất nhiều thương hiệu, việc lựa chọn phụ thuộc vào ngân sách và cường độ làm việc của máy.
Phân khúc cao cấp (Nhật/Mỹ): Các thương hiệu như Bando, Mitsuboshi hay Gates nổi tiếng với độ bền cao, ít bị giãn và chịu nhiệt cực tốt.
Phân khúc tầm trung: Sundt hoặc Sanwu, Mitsumax là sự lựa chọn cân bằng giữa giá thành và hiệu suất.
Công ty TNHH Tâm Hồng Phúc chuyên cung cấp dây cuora bản A và các lọa dây curoa công nghiệp khác, địa chỉ:
📍 1288 Kha Vạn Cân, Linh Xuân, TP.HCM
📍 345 Lĩnh Nam, Vĩnh Hưng, Hà Nội
📞 Hotline/Zalo: 0888 49 6272
Câu hỏi thường gặp
Dây curoa bản A và bản AX khác nhau như thế nào?
Bản AX có răng cưa phía dưới giúp tản nhiệt tốt hơn, linh hoạt hơn khi đi qua puly nhỏ và tuổi thọ cao hơn. AX thay thế trực tiếp cho A cùng mã số mà không cần điều chỉnh puly.
Máy dùng dây bản A nhanh bị đứt, nguyên nhân do đâu?
Ba nguyên nhân phổ biến: (1) Tải trọng vượt quá giới hạn – nên nâng lên bản B hoặc dùng nhiều dây song song; (2) Puly bị mòn rãnh – dây mới lắp vào rãnh mòn sẽ tiếp xúc sai vị trí, mòn nhanh và đứt sớm; (3) Căng dây quá mức – lực căng vượt 15% so với tiêu chuẩn sẽ gây quá tải vòng bi và đứt lõi sợi.
Mã A50 của Bando và Gates có dùng thay thế nhau được không?
Hoàn toàn được, cùng tiêu chuẩn ISO 4184, tiết diện và chu vi như nhau. Bando A50 và Gates A50 thay thế trực tiếp cho nhau.